Những gói trang bị tùy chọn trên VinFast LUX A2.0 và LUX SA2.0

0
1657

Sự kiện ra mắt các mẫu xe ô tô VinFast đã thực sự khiến dư luận toàn quốc phải quan tâm. Bên cạnh những khía cạnh gây tranh cãi về ngoại hình, thông số kỹ thuật hay giá bán, có một chi tiết rất đáng để lưu tâm ở xe VinFast là việc khách hàng được tùy ý lựa chọn trang bị gắn thêm (option) trong trường hợp mua phiên bản cao cấp.

Đối với hai mẫu xe hạng sang là sedan LUX A2.0 và crossover gầm cao LUX SA2.0, mọi giá bán công bố đều là của bản tiêu chuẩn và chưa tính 10% thuế VAT. Theo đó chiếc LUX A2.0 có giá gốc 1,366 tỷ đồng và được ưu đãi ở mức 800 triệu đồng trong thời gian đầu mở bán; trong khi với LUX SA2.0 lần lượt là giá gốc 1,818 tỷ đồng và giá khuyến mại đặc biệt 1,136 tỷ đồng.

Trong khi đó, cái gọi là “bản cao cấp” sẽ không hoàn toàn cố định theo những gì nhà sản xuất đưa ra, mà có thể biến đổi linh hoạt tùy nhu cầu của từng khách hàng cụ thể. Khi mua xe, người tiêu dùng được quyền chọn hoặc không chọn một trang bị nào đó, giới hạn trong phạm vi liệt kê của bảng thông số, từ đó tính ra được mức giá sau cuối. VinFast không có phương án lắp thêm option nằm ngoài những lựa chọn này.

Cả hai mẫu xe đều được VinFast cung cấp số lượng những gói trang bị tùy chọn như nhau. Chúng bao gồm: gói Ngoại thất nâng cấp, gói Nội thất nâng cấp, gói Giải trí, gói Tiện lợi, gói Tiện nghi và gói Hỗ trợ lái nâng cao. Tuy nhiên, tùy từng mẫu xe mà những trang bị cụ thể trong một số gói lại có sự khác biệt.

Đầu tiên là gói Ngoại thất nâng cấp:
– Ốp bậc cửa xe, nhôm, có logo VinFast – 2 triệu đồng
– Kính cách nhiệt tối màu – 10 triệu đồng
– Viền trang trí chrome bên ngoài – 2 triệu đồng
– Thanh trang trí cản sau (chỉ LUX A2.0) – 2 triệu đồng
– Thanh trang trí nóc (chỉ LUX SA2.0) – 5 triệu đồng

Gói Nội thất nâng cấp:
– Chất liệu da bọc ghế cao cấp
* LUX A2.0 – 18 triệu đồng
* LUX SA2.0 – 23 triệu đồng
– Ghế cao cấp (chỉ được chọn 1 trong 3):
* Hàng ghế trước chỉnh điện 8 hướng cả ghế lái và phụ + chức năng đệm chỉnh lưng – 37 triệu đồng
* Hàng ghế trước chỉnh điện 6 hướng ghế lái và 8 hướng ghế phụ + chức năng đệm chỉnh lưng – 27 triệu đồng
* Hàng ghế trước chỉnh điện 8 hướng ghế lái và 6 hướng ghế phụ + chức năng đệm chỉnh lưng – 27 triệu đồng
– Hệ thống ánh sáng trang trí: đèn chiếu bậc cửa/đèn chiếu khoang để chân/đèn trang trí quanh xe – 5 triệu đồng
– Táp-lô ốp nhôm (chỉ LUX SA2.0) – 2 triệu đồng

Gói Giải trí:
– Hệ thống loa: 13 loa có amplifier – 10 triệu đồng
– Chức năng phát Wi-Fi – 2 triệu đồng
– Chức năng định vị, bản đồ (tích hợp trong màn hình trung tâm) – 5 triệu đồng

Gói Tiện lợi:
– Chức năng sạc không dây (điện thoại, thiết bị ngoại vi, microphone,…) – 2 triệu đồng
– Ổ điện xoay chiều 230V – 2 triệu đồng

Gói Tiện nghi:
– Cốp đóng mở điện tự động (chỉ LUX A2.0) – 5 triệu đồng
– Cốp đóng mở điện tự động + cảm biến đá cốp (chỉ LUX SA2.0) – 5 triệu đồng
– Giá để cốc hàng ghế 2 (chỉ LUX SA2.0) – 3 triệu đồng
– Giá để cốc hàng ghế 3 (chỉ LUX SA2.0) – 3 triệu đồng
– Rèm che nắng kính sau, điều khiển điện (chỉ LUX A2.0) – 5 triệu đồng

Gói Hỗ trợ lái nâng cao:
– Cảm biến hỗ trợ đỗ xe phía trước (x2 cảm biến) – 10 triệu đồng
– Camera 360 độ – 18 triệu đồng
– Camera lùi – 2 triệu đồng
– Chức năng cảnh báo điểm mù – 10 triệu đồng
– Chức năng hỗ trợ xuống dốc (HDC) (chỉ LUX SA2.0) – 10 triệu đồng

Bên cạnh đó, riêng mẫu sedan LUX A2.0 có 2 tùy chọn đặc thù là mâm xe nâng kích cỡ lên loại 19 inch giá 18 triệu đồng; và tùy chọn công suất động cơ tăng lên mức 228 mã lực tại 5.000 – 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại tăng lên 350 Nm tại 1.750 – 4.500 vòng/phút có giá 37 triệu đồng.

Còn riêng mẫu crossover LUX SA2.0 cũng có 2 tùy chọn đặc trưng, gồm mâm xe nâng kích cỡ lên 20 inch giá 18 triệu đồng; và hệ dẫn động 4 bánh AWD có giá 45 triệu đồng.

Theo bảng trang bị tùy chọn, VinFast có lưu ý rằng tất cả những mức giá này đều chưa bao gồm 10% thuế VAT và đặc biệt là phần “camera 360 độ” chỉ là giá bán tham khảo, có thể thay đổi tùy thuộc vào giá trị của tùy chọn, tùy vào từng thời điểm mà không cần phải thông báo trước.

Khi thử cộng tất cả các tùy chọn của mẫu sedan LUX A2.0 lại (trong đó phần “ghế cao cấp” chọn loại 37 triệu đồng đắt nhất) sẽ ra được mức giá 202 triệu đồng. Tương tự như vậy, 1 chiếc crossover LUX SA2.0 “full option” (với ghế loại 37 triệu đồng) sẽ có sự chênh lệch so với bản tiêu chuẩn là 231 triệu đồng.

Bước cuối cùng để tính là cộng thêm 10% thuế VAT. Lúc đó, giá của 2 chiếc xe VinFast LUX “full option” sẽ là khoảng 1,102 tỷ đồng với LUX A2.0 và khoảng 1,504 tỷ đồng với LUX SA2.0 – nếu tính theo mức giá khuyến mại thời gian đầu. Với giá gốc sẽ lần lượt là 1,725 tỷ đồng và 2,254 tỷ đồng.

Như vậy có thể thấy giá “full option” của 2 mẫu xe VinFast LUX lên đến tầm khá cao. Tuy nhiên như đã nói, điều thú vị mà VinFast mang lại cho khách hàng là sự linh hoạt khi chọn lựa option. Người mua không nhất thiết phải chọn toàn bộ mà chỉ cần “liệu cơm gắp mắm” sao cho phù hợp nhất với nhu cầu bản thân.

Lấy ví dụ chiếc sedan LUX A2.0. Một khách hàng chỉ chọn mua xe gắn thêm gói Tiện nghi (10 triệu đồng) và nâng cấp động cơ (37 triệu đồng) sẽ có mức giá sau 10% thuế VAT là 932 triệu đồng (giá ưu đãi) hoặc 1,554 tỷ đồng (giá gốc). Người khác chọn gắn 3 gói Ngoại thất (16 triệu đồng), Giải trí (17 triệu đồng) và Hỗ trợ lái nâng cao (40 triệu đồng) sẽ cần bỏ ra số tiền sau 10% thuế VAT là 960,3 triệu đồng (giá ưu đãi) hoặc 1,583 tỷ đồng (giá gốc). Khả năng cá nhân hóa đúng là rất đa dạng.

Bên cạnh đó, trong bảng báo giá của VinFast có ghi rõ “giá xe” đối với LUX A2.0 đang là 880 triệu đồng còn LUX SA2.0 là 1,250 tỷ đồng – đều là giá ưu đãi của bản tiêu chuẩn sau khi đã cộng thêm 10% thuế VAT. Như vậy nhiều khả năng mức giá này sẽ dùng để tính lệ phí trước bạ. Khách hàng quan tâm hoàn toàn có thể dựa vào đó để tự tính ra chi phí mua xe phù hợp.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here