Trang chủ » Những khác biệt giữa 4 phiên bản Mitsubishi Xforce tại Việt Nam

Chia sẻ bài đăng này

Tư Vấn Mua Bán Xe

Những khác biệt giữa 4 phiên bản Mitsubishi Xforce tại Việt Nam

Những khác biệt giữa 4 phiên bản Mitsubishi Xforce tại Việt Nam

Ra mắt thị trường Việt Nam với 4 phiên bản, mẫu SUV hạng B hoàn toàn mới Mitsubishi Xforce mang đến cho khách hàng đa dạng lựa chọn khi phân chia trang bị nội thất và an toàn khác nhau rất nhiều giữa các cấu hình.

Clip chốt Mitsubishi XFORCE ngay khi ra mắt – chờ ngày nhận xe.

Ngày 10/1/2024 vừa qua, Mitsubishi Motors Việt Nam đã chính thức giới thiệu mẫu SUV cỡ nhỏ hạng B hoàn toàn mới mang tên Xforce. Đây chính là phiên bản hoàn thiện để bán ra thị trường của mẫu xe ý tưởng Mitsubishi XFC Concept từng xuất hiện tại Việt Nam năm 2022.

Phiên bảnGLXExceedPremiumUltimate
Giá niêm yết (VND)620 triệu660 triệu699 triệuChưa công bố
Thời điểm bán raTháng 3/2024Tháng 3/2024Tháng 3/2024Tháng 6/2024

ĐỘNG CƠ – HỘP SỐ

Phần có nhiều điểm chung nhất giữa 4 phiên bản Xforce là các cơ cấu vận hành, với chỉ 1 loại động cơ, hộp số và hệ dẫn động. Tuy nhiên chỉ 2 bản cao cấp nhất là có thể chuyển chế độ lái với 4 lựa chọn (Đường bình thường, Đường ngập nước, Đường sỏi đá, Đường bùn lầy).

Phiên bảnGLXExceedPremiumUltimate
Loại động cơ1.5L MIVEC
Loại nhiên liệuXăng
Số xi-lanh4
Dung tích xi-lanh1.5L
Công suất tối đa104 mã lực @ 6.000 vòng/phút
Mô-men xoắn cực đại141 Nm @ 4.000 vòng/phút
Hộp sốTự động vô cấp CVT
Dẫn độngCầu trước
Chọn chế độ láiKhông

TRANG BỊ NGOẠI THẤT

Cả 4 phiên bản Xforce sở hữu ngoại hình gần như tương đồng nhau hoàn toàn, chỉ khác biệt ở một số trang bị nhất định.

Phiên bảnGLXExceedPremiumUltimate
Kích thước dài x rộng x cao4.390 x 1.810 x 1.660 mm4.390 x 1.810 x 1.660 mm4.390 x 1.810 x 1.660 mm4.390 x 1.810 x 1.660 mm
Chiều dài cơ sở2.650 mm2.650 mm2.650 mm2.650 mm
Khoảng sáng gầm219 mm222 mm222 mm222 mm
Hệ thống treo trướcKiểu MacPhersonKiểu MacPhersonKiểu MacPhersonKiểu MacPherson
Hệ thống treo sauThanh xoắnThanh xoắnThanh xoắnThanh xoắn
Đèn phaLED ProjectorLED ProjectorLED ProjectorLED Projector
Đèn pha tự độngKhôngKhông
Đèn sương mù trướcKhôngLED ProjectorLED ProjectorLED Projector
Đèn hậuLEDLEDLEDLED
Gạt mưa tự độngKhôngKhông
Kích cỡ mâm17 inch18 inch18 inch18 inch
Kích cỡ lốp205/60R17225/50R18225/50R18225/50R18
Cốp đóng/mở điệnKhôngKhôngKhông

Cụ thể, bản GLX giá rẻ nhất dùng mâm kích cỡ nhỏ hơn các bản còn lại, dẫn đến thông số khoảng sáng gầm bị rút ngắn lại chút ít, đồng thời thiếu đèn sương mù phía trước. Chỉ 2 bản cao cấp nhất là Premium và Ultimate mới có đèn pha tự động và gạt mưa tự động. Riêng bản Ultimate được ưu ái nhất với tính năng cốp đóng/mở điện.

TRANG BỊ NỘI THẤT

Bên trong khoang cabin là lúc những khác biệt giữa 4 phiên bản Xforce được thể hiện rõ nét hơn.

Phiên bảnGLXExceedPremiumUltimate
Chất liệu ghếBọc nỉBọc nỉBọc da giảm hấp thụ nhiệtBọc da giảm hấp thụ nhiệt
Hàng ghế thứ hai tùy chỉnh độ ngả lưng 8 cấp độ
Vô-lăng3 chấu3 chấu, bọc da3 chấu, bọc da3 chấu, bọc da
Cần số bọc daKhông
Bảng đồng hồAnalogAnalogKỹ thuật số 8 inchKỹ thuật số 8 inch
Màn hình giải tríCảm ứng 8 inchCảm ứng 8 inchCảm ứng 12,3 inchCảm ứng 12,3 inch
Kết nối Apple CarPlay/Android AutoCắm dâyCắm dâyKhông dâyKhông dây
Hệ thống âm thanh4 loa6 loa6 loaDynamic Sound Yamaha Premium 8 loa
Điều hòaĐiều khiển kỹ thuật sốTự động 2 vùng độc lậpTự động 2 vùng độc lậpTự động 2 vùng độc lập
Cửa gió điều hòa ở hàng ghế sau
Chức năng lọc không khí nanoe-XKhông
Sạc điện thoại không dâyKhôngKhông
Đèn viền trang trí nội thấtKhôngKhông
Cửa sổ trờiKhôngKhôngKhôngKhông
Phanh tay điện tử và giữ phanh tạm thời
Khởi động nút bấm
Chìa khóa thông minh

Có thể thấy, đặc tính được quảng bá rầm rộ nhất của Xforce là dàn âm thanh Yamaha chỉ có ở bản Ultimate. Bản GLX giá rẻ nhất chỉ được trang bị dàn âm thanh 4 loa, trong khi Exceed và Premium có âm thanh 6 loa. GLX cũng là bản duy nhất chỉ có hệ thống điều hòa 1 vùng nên cũng thiếu tính năng lọc không khí nanoe-X, đồng thời không được bọc da ở vô-lăng và cần số.

GLX và Exceed có các điểm chung như: ghế bọc nỉ, bảng đồng hồ analog, màn hình trung tâm 8 inch cảm ứng, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay/Android Auto cắm dây. Premium và Ultimate dùng ghế bọc da giảm hấp thụ nhiệt, bảng đồng hồ kỹ thuật số 8 inch, màn hình trung tâm 12,3 inch cảm ứng, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay/Android Auto không dây, có sạc điện thoại không dây, có hệ thống đèn viền trang trí nội thất.

TRANG BỊ AN TOÀN

Riêng về phần này, những ai quan tâm đến các bản rẻ hơn của Xforce có thể hài lòng vì chúng được trang bị đồng bộ đầy đủ các hệ thống hỗ trợ bị động cũng như công nghệ kiểm soát vào cua chủ động Active Yaw Control.

Phiên bảnGLXExceedPremiumUltimate
Phanh trước/sauĐĩa tản nhiệt/ĐĩaĐĩa tản nhiệt/ĐĩaĐĩa tản nhiệt/ĐĩaĐĩa tản nhiệt/Đĩa
Số túi khí4466
Chống bó cứng phanh ABS
Phân bổ lực phanh điện tử EBD
Trợ lực phanh BA
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Cân bằng điện tử
Kiểm soát vào cua chủ động AYC
Camera lùi
Cảm biến lùiKhôngKhông
Cảm biến áp suất lốpKhôngKhông
Ga tự động Cruise ControlKhôngKhôngThông thườngThích ứng Adaptive
Cảnh báo điểm mùKhôngKhông
Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùiKhôngKhông
Đèn pha tự động AHBKhôngKhôngKhông
Cảnh báo và giảm thiểu va chạm phía trướcKhôngKhôngKhông
Thông báo xe phía trước khởi hànhKhôngKhôngKhông

Tuy nhiên, chỉ từ bản Premium trở đi thì Xforce mới có 6 túi khí, có các cảm biến lùi và cảm biến áp suất lốp, cùng các chức năng cảnh báo điểm mù và cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi. 2 bản cao cấp này cũng khác biệt so với 2 bản giá rẻ hơn khi có chức năng ga tự động Cruise Control, nhưng chỉ bản Ultimate mới là loại thích ứng Adaptive. Ngoài ra, chỉ bản Ultimate mới được sở hữu những tính năng an toàn chủ động thuộc gói Mitsubishi Motors Safety Sensing (MMSS).

Tham khảo Mitsubishi Việt Nam

Chia sẻ bài đăng này

Đăng bình luận